Từ 1/7: Sẽ bị xóa đăng ký thường trú nếu không báo tạm vắng hoặc tạm trú

66

- Advertisement -

Ngày 1/7 tới, L.uật C.ư trú 2020 chính thức có hiệu lực thi thành với nhiều điểm mới liên quan đến việc đăng ký thường trú, tạm trú.

ẢNH MINH HỌA

Những người dân ở các tỉnh lân cận về Hà Nội sinh sống, làm việc, từ thời điểm này nếu không đăng ký tạm trú tại Thủ đô có thể bị xóa đăng ký thường trú ở quê.

- Advertisement -

Khoản 1 Điều 24 của Luật Cư trú 2020 nêu rõ, người thuộc một trong các trường hợp sau bị xóa đăng ký thường trú: C.hết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã c.h.ết; Ra nước ngoài để định cư; Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

Ngoài ra, những người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới… cũng bị xóa đăng ký thường trú.

Đối tượng bị xóa đăng ký thường trú còn là những người vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt t.ù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở c.ai ng.hiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng…

Do đó, từ 1/7, những cá nhân đã rời khỏi nơi đăng ký thường trú từ 1 năm trở lên thì phải đăng ký tạm trú tại nơi đang sinh sống và làm việc; hoặc phải khai báo tạm vắng tại nơi đăng ký thường trú. Nếu không thực hiện một trong hai nghĩa vụ này, người dân sẽ bị xóa đăng ký thường trú.

Theo quy định tại Điều 24 Luật Cư trú 2020 sẽ xóa đăng ký thường trú đối với 9 trường hợp sau.

1. C.h..ết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã c.h..ết;

2. Ra nước ngoài để định cư;

3. Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;

4. Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở c.ai ngh.iện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;

5. Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;

6. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

7. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;

8. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;

9. Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.

Quy định có hiệu lực từ ngày 1/7/2021.

Về thủ tục khai báo tạm vắng, đăng ký tạm trú, theo Điều 22 của Thông tư 35/2014/TT-BCA người dân có nhu cầu cần chuẩn bị Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và Phiếu khai báo tạm vắng (HK05) tới nộp tại trụ sở Công an xã, phường, thị trấn nơi cư trú.

Về thủ tục đăng ký tạm trú, cá nhân cần chuẩn bị Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu (đối với trường hợp phải khai bản khai nhân khẩu); Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp (Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; trường hợp thuê nhà phải có Hợp đồng thuê nhà và được chủ nhà đồng ý cho đăng ký tạm trú vào nhà thuê); Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân và nộp hồ sơ tại Công an xã, phường, thị trấn nơi tạm trú.

Nguồn: https://giaoducthoidai.vn/thoi-su/nhung-truong-hop-se-bi-xoa-dang-ky-tam-tru-tu-17-WZZj3zuMR.html

Comments
Loading...